8 chỉ tiêu, 10 nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội năm 2021

Năm 2021 là năm đầu triển khai thực hiện các mục tiêu của Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH) 10 năm, giai đoạn 2021 - 2030 của cả nước, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIX và Kế hoạch phát triển KT-XH 05 năm, giai đoạn 2021 - 2025. Tỉnh Bắc Giang đã đề ra các mục tiêu, chỉ tiêu chủ yếu phát triển KT-XH năm 2021.

Tạo chuyển biến rõ nét trong cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, thu hút các nguồn vốn đầu tư chất lượng. 

* Mục tiêu tổng quát

Củng cố, đẩy nhanh quá trình phục hồi kinh tế trên cơ sở kiểm soát tốt dịch Covid-19. Tạo chuyển biến rõ nét trong cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, thu hút các nguồn vốn đầu tư chất lượng. Phát triển cơ sở hạ tầng, nhất là hạ tầng KCN, CCN, giao thông và đô thị theo hướng hiện đại, đáp ứng được yêu cầu trong tình hình mới.

Phát triển toàn diện các lĩnh vực văn hóa, xã hội; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Chú trọng  quản lý tài nguyên, khoáng sản; giải quyết tốt các vấn đề về môi trường. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả trong quản lý nhà nước trên các lĩnh vực; tạo chuyển biến mạnh mẽ và thực chất hơn trong cải cách hành chính.

Đẩy mạnh phòng chống tham nhũng, lãng phí và giải quyết khiếu nại, tố cáo. Tăng cường công tác quốc phòng, an ninh, đảm bảo trật tự an toàn xã hội, tạo môi trường thuận lợi, an toàn cho phát triển. Phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu, tạo đà vững chắc cho thực hiện Kế hoạch phát triển KT-XH 5 năm, giai đoạn 2021 - 2025.

Tỉnh Bắc Giang phấn đấu năm 2021 đạt 1,2 triệu lượt khách du lịch.

* Chỉ tiêu chủ yếu

(1) Phấn đấu tốc độ tăng GRDP đạt 14,5%. Trong đó, công nghiệp - xây dựng 60,6%; Dịch vụ 23,6%; Nông, lâm nghiệp, thuỷ sản 15,8%.

(2) GRDP bình quân đầu người đạt 3.280 USD.

(3) Tốc độ tăng năng suất lao động 15,1%.

(5) Thu ngân sách nhà nước đạt 10.086 tỷ đồng.

(5) Huy động vốn đầu tư phát triển toàn xã hội trên 68,2 nghìn tỷ đồng.

(6) Giá trị sản xuất/01 ha đất sản xuất nông nghiệp đạt 125 triệu đồng.

(7) Khách du lịch 1,2 triệu lượt.

(8) Tỷ lệ dân số đô thị đạt 23%.

(9) Tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới đạt 75%; thêm 01 huyện đạt chuẩn nông thôn mới (lũy kế 4 huyện).

(10) Tỷ lệ trường chuẩn quốc gia mức độ 1 đạt 93,7%, mức độ 2 đạt 13,8%.

(11) Số giường bệnh/10.000 dân (không tính giường của TYT xã và PKĐKKV) đạt 28,2 giường; duy trì tỷ lệ người dân có thẻ BHYT đạt trên 99%; 35% lực lượng lao động trong độ tuổi tham gia BHXH.

(12) Tỷ lệ thôn, bản, tổ dân phố đạt danh hiệu văn hoá 80,7%; Tỷ lệ phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị 76%; Tỷ lệ xã có đầy đủ các thiết chế văn hóa, thể thao cấp thôn, cấp xã 86,1%.

(13) Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn giai đoạn 2016 - 2020) còn 2,5%; trong đó các xã đặc biệt khó khăn còn 13,6%.

(14) Tỷ lệ lao động qua đào tạo 72%; tỷ lệ lao động qua đào tạo có văn bằng, chứng chỉ đạt 20,1%; Tỷ lệ lao động thất nghiệp thành thị 3%; Cơ cấu lao động: Nông, lâm nghiệp, thuỷ sản 35,8%; Công nghiệp - xây dựng 39,7%; Dịch vụ 24,5%.

 (15) Tỷ lệ dân số được dùng nước sạch (đạt QCVN02 trở lên) đạt 81% (trong đó tỷ lệ dân số thành thị được dùng nước sạch đạt 91,1%; tỷ lệ dân số nông thôn đạt tiêu chuẩn QCVN02 đạt 78%).

(16) Tỷ lệ chất thải rắn được thu gom xử lý hợp vệ sinh đạt 78% (thành thị 92%, nông thôn 65%).

(17) KCN có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường 100%; CCN đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn 50%; Tỷ lệ cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý 100%.

(18) Tỷ lệ che phủ rừng đạt 38%.

 

Đẩy mạnh thực hiện phát triển nông nghiệp gắn với tái cơ cấu ngành theo hướng sản xuất chuyên canh, tập trung, quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao.

* Nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu

1. Tổ chức triển khai quy hoạch tỉnh; triển khai xây dựng các chính sách cụ thể hóa các mục tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIX

2. Đẩy mạnh cơ cấu lại các ngành sản xuất gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh

3. Cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao chất lượng thu hút đầu tư; tạo điều kiện phát triển các thành phần kinh tế

4. Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực; đẩy mạnh triển khai các dự án kết cấu hạ tầng KT - XH trọng điểm

5. Quản lý, khai thác và sử dụng hiệu quả, bền vững tài nguyên, chú trọng bảo vệ môi trường, chủ động ứng phó biến đổi khí hậu

6. Nâng cao chất lượng và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực gắn với đẩy mạnh ứng dụng và phát triển khoa học công nghệ

7. Phát huy giá trị văn hóa; nâng cao chất lượng đời sống của nhân dân, bảo đảm gắn kết hài hòa giữa phát triển kinh tế với xã hội

8. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; đẩy mạnh phòng, chống tham nhũng và giải quyết khiếu nại, tố cáo

9. Đảm bảo quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội; tạo môi trường thuận lợi cho phát triển.

10. Đẩy mạnh thông tin truyền thông, tạo đồng thuận xã hội./.

Theo Bacgiang.gov.vn